Ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hải Dương

http://apn-centrsnab.ru/disqus/94-misticheskie-istorii-s-viktorom-verzhbitskim-3-seriya.html мистические истории с виктором вержбицким 3 серия –    Các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương, được UBND tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số: 3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002.

карта дубна университетская 11 2.1.      Ưu đãi về vốn đầu tư

–    Các dự án đầu tư vào KCN được ưu tiên bố trí vốn tín dụng ưu đãi theo kế hoạch của Nhà nước hàng năm (nếu có nhu cầu vay vốn đầu tư), hoặc được cấp giấy phép ưu đãi đầu tư để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo kế hoạch đầu tư hàng năm của tỉnh.

2.2.     Ưu đãi lãi suất vay vốn và phí cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

–    Ưu đãi lãi suất vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính: Các dự án đầu tư vào KCN được các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho thuê tài chính với lãi suất giảm 10% so với lãi suất cho vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính đối với khách hàng bình thường.

–    Ưu đãi phí cung cấp các dịch vụ Ngân hàng: Các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh thu phí thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp với mức thấp nhất trong khung phí hiện hành do Ngân hàng cấp trên quy định; miễn thu phí dịch vụ tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư vấn cho doanh nghiệp; giảm từ 10-15% mức phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro.

2.3.      Ưu đãi về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng KCN

–    KCN được ngân sách tỉnh cấp vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào như: đường giao thông, hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước.

–    Các nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ tối đa 30% kinh phí bồi thường thiết hại về đất trong hàng rào KCN bằng một phần ngân sách tỉnh cấp, một phần trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

–    Tỉnh hỗ trợ Nhà đầu tư 20 triệu đồng cho một ha tiền rà phá bom mìn nhưng không quá 1 tỷ đồng cho một KCN. Số tiền hỗ trợ trên được trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm.

2.4.      Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương

–   Trên cơ sở nhu cầu lao động, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào KCN được cung cấp lao động đã qua đào tạo trong trường hợp các doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo riêng, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước cho một lao động của địa phương nhưng tối đa không quá một triệu đồng cho một lao động trong cả khoá đào tạo. Số tiền trên tỉnh sẽ cấp cho các Trung tâm dạy nghề của tỉnh để đào tạo cho các doanh nghiệp có nhu cầu.

2.5.      Ưu đãi về thông tin quảng cáo và khuyến khích vận động đầu tư vào KCN

–   Các doanh nghiệp đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Hải Dương được giảm 50% chi phí thông tin quảng cáo trên Đài phát thanh và truyền hình Hải Dương và Bán Hải Dương, thời gian 03 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động.

–    Tỉnh sẽ tạo điều kiện về kinh phí và thời gian cho các ngành các địa phương, ban Quan lý KCN cùng với Công ty xây dựng hạ tầng KCN tổ chức vận động các nhà doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư vào KCN.

–    Thưởng 01 lần cho tổ chức, cá nhân vận động được nhà doanh nghiệp đầu tư vào KCN khi dự án đi vào hoạt động. Mức thưởng như sau:

http://www.whowhatwhenhow.net/sharre/kollektsiya-karavan-istoriy-arhiv.html Mức thưởng (triệu đồng) описание капусты александра Quy mô dự án đầu tư (triệu USD)
5 Dưới 2
10 Từ 2-5
20 Trên 5

 

2.6.      Miền tiền thuê đất, thuê mặt nước

–    Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

–     Dự án sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm cả giá bán hoặc giá cho thuê nhà, trong cơ cấu giá bán hoặc giá cho thuê nhà không có chi phí về tiền thuê đất; dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở chỉ được tính thu phí đủ trang trải chi phí phục vụ điện nước, chi phí quản lý và chi phí khác có liên quan, không được tính chi phí về tiền thuê mặt đất và khấu hao giá trị nhà; dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, khoa học – công nghệ.

–     Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miền tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.

–      Kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể như sau:

+   Ba năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới cua tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

+   Bảy năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

+    Mười một năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

+   Mười lăm năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

–    Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định hoặc địa bàn ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm: Thiết bị, máy móc; Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiền vận chuyển đưa đón công nhận gồm xe 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định; Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định; Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

2.7.      Thuế suất ưu đãi

–   Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Doanh nghiệp thành lập mới thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Sản xuất sản phẩm phần mềm.

–    Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định nêu trên có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm.

–     Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với phần thu nhập của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

–    Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

–    Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

–    Thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân. Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

2.8. Miễn thuế, giảm thuế

–     Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư theo quy định; doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

–      Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

–      Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

–    Thời gian miễn thuế, giảm thuế nêu trên được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Trong năm tính thuế đầu tiên mà doanh  nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay từ năm đó hoặc đăng ky với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ năm tiếp theo.

Các Bình Luận:

Bình luận: